Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp 2021 chi tiết

18:03 31/03/2021
13 lượt xem

Chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở cần gì? Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp như thế nào? Nếu đang quan tâm tới những vấn đề này, xem ngay bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết.

Những điều cần biết khi chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất nền thổ cư

Điều kiện kèm theo chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất ở

Điều 30 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29.10.2004 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai quy định về điều kiện kèm theo chuyển mục tiêu sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở:

– Vị trí thửa đất phải có quy hoạch sử dụng đất chi tiết hay chiến lược sử dụng đất chi tiết (là đất ở), hoặc đầu tư và quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm người dân nông thôn. Được cơ quan Chính phủ có thẩm quyền xét duyệt.

– Thửa đất chuyển mục tiêu sử dụng phải thỏa mãn được diện tích tối thiểu.

Vì vậy, nếu muốn chuyển mục đích sử dụng mảnh đất từ mảnh đất vườn (đất nông nghiệp) sang đất ở thì phải đáp ứng được những điều kiện kèm theo trên.

Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp 2021

Điều 134 Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất như sau:

1. Hồ sơ bao gồm: đơn xin chuyển mục tiêu sử dụng đất, bản vẽ thửa đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Hồ sơ được nộp tại phòng Tài nguyên và thiên nhiên và môi trường

3. Tiếp đón và xử lý:

– Phòng Tài nguyên và môi trường tự nhiên đón nhận, kiểm tra hồ sơ.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời điểm không quá 03 ngày làm việc phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ trợ, hoàn chỉnh hồ sơ.

Nếu hồ sơ đủ, Phòng Tài nguyên và môi trường có nghĩa vụ và trách nhiệm triển khai các công việc sau:

– Thẩm tra hồ sơ

– Xác minh thực địa, thẩm định và đánh giá nhu yếu chuyển mục đích sử dụng đất

– Thông báo và hướng dẫn hộ dân cư, cá nhân nộp tiền

– Trình Ủy Ban Nhân Dân cấp huyện quyết định hành động cho phép chuyển mục tiêu sử dụng đất

– Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ Bộ dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

4. Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày (theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP).

5. Nghĩa vụ và trách nhiệm tài chính cho sự chuyển mục tiêu sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất nền thổ cư gồm, tiền sử dụng đất bằng 100% giá trị chênh lệch giữa giá đất nền ở trừ đi tỷ giá của đất nền nông nghiệp đang sử dụng (giá đất nông nghiệp và giá đất ở để tính tiền sử dụng đất này theo khung giá đất được địa phương quy định).

Những điều cần biết khi chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất nền thổ cư

Hạn mức chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở

Căn cứ theo Điều 70 Luật đất đai 2013, hạn mức chuyển đổi đất nông nghiệp sang ở căn cứ vào hạn mức bàn giao đất đối với đất nông nghiệp, người sử dụng đất chỉ được chuyển đổi đất theo hạn mức đó, cụ thể:

  • Bàn giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ dân cư, cá nhân không quá ba héc ta riêng với mỗi loại đất.
  • Giao đất trồng cây lâu đời cho từng hộ gia đình, cá nhân không quá mười héc ta đối với những xã, P, thị trấn ở đồng bằng; không quá ba mươi héc ta đối với các xã, P, thị trấn ở trung du, miền núi.
  • Giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho từng hộ gia đình, cá nhân không quá ba mươi héc ta riêng với mỗi loại đất.
  • Trường hợp hộ dân, cá nhân được giao nhiều loại đất gồm có đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá năm héc ta.
  • Trường hợp hộ dân, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm là không quá năm héc ta đối địa điểm đồng bằng; không quá hai mươi lăm héc ta đối với địa điểm miền núi.
  • Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì tổng hạn mức bàn giao đất rừng sản xuất là không quá hai mươi lăm héc ta.

Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy chế về thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng như sau:

Thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch đối với trường hợp:

  • Người sử dụng đất vườn, ao trong cùng thửa đất có căn hộ thuộc khu cư dân không được công nhận là đất ở chuyển sang làm đất ở;
  • Chuyển từ đất có nguồn gốc là mảnh đất vườn, ao gắn liền căn hộ chung cư nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền trước thời gian ngày 01 tháng 7 năm 2004 tách thành các thửa riêng sang đất ở;
  • Chuyển từ đất nông nghiệp được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất nền ở với tiền sử dụng đất tính theo tỷ giá của đất nền nông nghiệp.
  • Thu tiền sử dụng đất bằng 100% chênh lệch riêng với trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở
  • Chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì không phải nạp tiền sử dụng đất nếu người sử dụng đất đang sử dụng đất phi nông nghiệp đã được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài trước thời điểm ngày 01/7/2004 mà không phải là đất được nhà nước giao hoặc cho mướn, khi chuyển mục tiêu sang đất ở.
  • Phải nạp tiền sử dụng đất đối với trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp dưới hình thức được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước thời điểm ngày 01/7/2014, Chính phủ cho mướn đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời khắc thuê.

Trên đây là thông tin chi tiết về thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp 2021. Để được tư vấn chi tiết, liên hệ hotline: 0962269229.

Nguồn: diaoc5sao.vn

Đánh giá:
Bài viết liên quan
Giấy phép xây dựng được quy định như thế nào? Những trường hợp nào không được cấp phép ...
Xử phạt trong lĩnh vực xây dựng được quy định như thế nào? Thẩm quyền xử phạt vi ...
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở chung cư là gì? Quy trình xin cấp giấy chứng ...
Giấy phép xây dựng là gì? Vì sao phải xin giấy phép xây dựng? Quy trình xin cấp ...
Năm 2021, xây nhà trái phép sẽ bị xử phạt như thế nào? Mức phạt khi xây nhà ...
Quy trình tách sổ đỏ hiện nay như thế nào? Điều kiện để được tách sổ đỏ là ...