Quy trình chuyển mục đích sử dụng đất 2021 chi tiết đúng luật

09:39 27/04/2021
8 lượt xem

Chuyển mục đích sử dụng đất là vấn đề được nhiều người quan tâm. Vậy chuyển mục đích sử dụng đất là gì? Quy trình chuyển mục đích sử dụng đất như thế nào? Xem ngay bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết.

Chuyển mục đích sử dụng đất là gì?

Khi nào được chuyển mục đích sử dụng đất?

Theo quy định về phân loại đất mà pháp luật về đất đai quy chế thì có các loại đất bao gồm:

  • Nhóm đất nông nghiệp
  • Nhóm đất phi nông nghiệp
  • Nhóm đất khác do cơ quan chỉ đạo của chính phủ quy định

Trong đó quy định về mục tiêu sử dụng đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp (đất thổ cư) có sự độc lạ cơ bản đó là: quy định về đất thổ cư là được phép xây dựng nhà kiên cố, mua và bán thuận tiệnđối với đất nông nghiệp thì chưa được phép xây nhà ở mà chỉ được xây nhà lán để chăn nuôi và trông nom phát triển nông nghiệp.

Cho nên vì vậy với không ít người dân muốn mua và bán đất có giá trị hơn hay xây nhà ở kiên cố trên một số loại đất nông nghiệp thì sẽ nên phải tiến hành thủ tục lên đất nền thổ cư. Tức là chuyển đổi mục tiêu sử dụng đất nông nghiệp sang thổ cư.

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được nhà nước bàn giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng khu công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích nơi công cộng có mục tiêu kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh thương mại phi nông nghiệp không phải là đất Thương MạiThương Mại & Dịch Vụ sang đất Thương Mại, dịch vụ; chuyển đất Thương MạiThương Mại & Dịch Vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ Bộ sản xuất phi nông nghiệp.”

Quy trình chuyển mục đích sử dụng đất

Quy trình cuyển mục đích sử dụng đất mới nhất hiện nay

Theo đóbạn mong muốn chuyển mục tiêu sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư hay từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp nên bạn nên phải xin cấp phát chuyển mục tiêu sử dụng đất từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Căn cứ và Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của luật đất đai quy chế trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và điều 6 chỉ thị 30/2014/TT-BTNMT quy chế về hồ sơ bàn giao đấtdịch vụ cho thuê đất, chuyển mục tiêu sử dụng đất, thu hồi đất về hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất thì trình tự thủ tục chuyển mục tiêu sử dụng đất đó như sau:

Bước 1: Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến Phòng tài nguyên và thiên nhiên môi trường. Người sử dụng đất nộp 01 Sở hồ sơ gồm:

a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 phát hành kèm theo chỉ thị này;

b) Giấy ghi nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy ghi nhận quyền nắm giữ căn hộ chung cư cao cấp và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền nắm giữ căn hộ và gia sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ thì trong năm không quá 03 ngày làm việc, cơ quan đón nhậnxử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ trợ, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 2: Cơ quan tài nguyên và thiên nhiên và môi trường có nghĩa vụ và trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, đánh giá nhu cầu chuyển mục tiêu sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực thi trách nhiệm tài chính theo quy chế của pháp luật trình Ủy Ban Nhân Dân cấp có thẩm quyền quyết định hành động cho phép chuyển mục tiêu sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ Sở tài liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Hồ sơ trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định hành động cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm:

a) Các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Biên bản xác minh thực địa;

c) Bản sao bản thuyết minh dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư riêng với dự án không phải trình cơ quan Chính phủ có thẩm quyền xét duyệt, dự án Bất Động Sản không phải cấp chứng từ chứng nhận đầu tư; bản sao giải trình kinh tế – kỹ thuật của tổ chức triển khai sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án góp vốn đầu tư xây dựng công trình; văn bản đánh giá nhu cầu sử dụng đất; đánh giá và thẩm định điều kiện kèm theo cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy chế tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đã lập khi cấp giấy ghi nhận đầu tư hoặc đánh giá dự án Bất Động Sản góp vốn đầu tư hoặc xét duyệt Dự Án BĐS riêng với Dự Án BĐS phải trình cơ quan Chính phủ có thẩm quyền xét duyệt, phải cấp giấy ghi nhận đầu tư;

d) Văn bản thẩm định và đánh giá nhu cầu sử dụng đất, đánh giá điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với dự án Bất Động Sản không phải trình cơ quan Chính phủ có thẩm quyền xét duyệt, không phải cấp thủ tục chứng nhận đầu tư và trường hợp không phải lập dự án góp vốn đầu tư xây dựng công trình.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục tiêu sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích TMDịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải bổ trợ văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai;

đ) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

e) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định hành động cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05 phát hành kèm theo chỉ thị này.

đối với trường hợp người đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để triển khai dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục tiêu sử dụng đất.

Bước 3: Phòng Tài nguyên và môi trường trao quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ dân, cá nhân sau lúc cá nhân triển khai nghĩa vụ tài chính.

– Thời gian thực hiện:

+ Không quá 15 ngày (không kể thời điểm thực thi nghĩa vụ và trách nhiệm tài chính của người sử dụng đất).

+ Không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kèm theo kinh tế – xã hội khó khăn.

Trên đây là thông tin chi tiết về quy trình chuyển mục đích sử dụng đất. Hy vọng qua bài viết này, các bạn đã có kiến thức tổng quan để chuyển mục đích sử dụng đất đúng luật.

Nguồn: diaoc5sao.vn

Đánh giá:
Bài viết liên quan
Giấy phép xây dựng được quy định như thế nào? Những trường hợp nào không được cấp phép ...
Xử phạt trong lĩnh vực xây dựng được quy định như thế nào? Thẩm quyền xử phạt vi ...
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở chung cư là gì? Quy trình xin cấp giấy chứng ...
Giấy phép xây dựng là gì? Vì sao phải xin giấy phép xây dựng? Quy trình xin cấp ...
Năm 2021, xây nhà trái phép sẽ bị xử phạt như thế nào? Mức phạt khi xây nhà ...
Quy trình tách sổ đỏ hiện nay như thế nào? Điều kiện để được tách sổ đỏ là ...