Mẫu sổ hồng mới nhất và cách kiểm tra thông tin đúng

16:36 25/02/2021
16 lượt xem

Có sự khác nhau giữa sổ đỏ và sổ hồng hay không và hiện nay đâu là mẫu sổ hồng mới nhất? Những thông tin nào được thể hiện trên sổ và cách kiểm tra các thông tin đó như thế nào? Cùng theo dõi qua bài viết dưới đây để có thêm thông tin về điều này.

Mẫu sổ hồng mới nhất

Sổ hồng là gì?

Sổ hồng là tên gọi của Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở được cấp cho chủ sở hữu theo quy định theo Điều 11 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005:

– Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư thì cấp một Giấy chứng nhận là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

– Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở thì cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Trước đây tương tự với “Sổ đỏ” thì “Sổ hồng” và “Sổ trắng” là cách người dân dùng để chỉ Giấy chứng nhận về nhà đất theo màu sắc nhưng hiện nay từ ngày 10/12/2009, Nghị định 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ ban hành có hiệu lực và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành thì người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận theo một mẫu thống nhất với tên gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

“Lưu ý: Tuy từ ngày 10/12/2009, chỉ cấp một loại Giấy chứng nhận theo mẫu chung (có bìa màu hồng cánh sen) nhưng các loại Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở được cấp trước đó vẫn có giá trị pháp lý và không bắt buộc cấp đổi sang mẫu Giấy chứng nhận mới.”

Khi nào được cấp sổ hồng

Theo khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai 2013, Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

– Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các Điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai 2013 (khi hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc không có giấy tờ nhưng đủ điều kiện cấp).

– Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày 01/7/2014.

– Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ.

– Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

– Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

– Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

– Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.

– Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

– Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có.

– Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Thông tin ghi trên mẫu sổ hồng mới nhất

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen và Trang bổ sung nền trắng như sau:

Trang 1 có nội dung quan trọng nhất là tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

+ Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ;

+ Mục “I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen;

+ Dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

trang 1 mẫu sổ hồng mới nhất

Trang 2 là thông tin về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Mục “II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”, trong đó có các thông tin để xác định gồm:

+ Số thửa đất, số tờ bản đồ;

+ Địa chỉ của thửa đất;

+ Phần diện tích được công nhận và phần không được công nhận (thường là đất do lấn chiếm) hoặc diện tích đất lưu không;

+ Hình thức sử dụng là đất thổ cư, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất nông nghiệp,… Muốn chuyển đổi mục đích sử dụng phải làm thủ tục;

+ Phần diện tích sử dụng chung hoặc ngõ đi chung;

+ Thời hạn sử dụng đất là lâu dài, hay có thời hạn tới năm bao nhiêu. Nếu có thời hạn thì hết thời hạn chủ đất phải đi làm thủ tục gia hạn sử dụng. Hết thời hạn ghi trên sổ thì chủ đất không thể tiếp tục thực hiện giao dịch chuyển nhượng;

+ Nguồn gốc sử dụng đất: Với đất ở thì ghi nhà nước công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất;

+ Tài sản gắn liền với đất: Ghi tại vị trí Công trình xây dựng, diện tích nhà được xây dựng trên thửa đất. Diện tích sàn là diện tích mặt bằng xây dựng;

+ Hình thức sở hữu: “Chung” hoặc “Riêng”. Với hình thức sở hữu “Chung” thì quyền sử dụng đất được xác định là tài sản chung của các đồng sở hữu (thường là lối đi hoặc đất xây dựng nhà chung cư, tập thể …);

+ Thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; Với đất trồng cây hàng năm thì ghi: Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất;

+ “Ngày … tháng … năm …..” ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận;

+ Số vào sổ cấp GCN (Giấy chứng nhận);

+ Công trình xây dựng khác là kích thước các cạnh dựa vào bản vẽ hiện trạng trên sổ. Được ghi trực tiếp trên các cạnh hoặc căn cứ vào khoảng cách giữa các điểm.

Trang 2 mẫu sổ hồng mới nhất

Trang 3 là sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận. Và đây là trang thể hiện bản vẽ chi tiết về thửa đất và phần tài sản gắn liền gồm:

+ Mục III. “Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”;

+ Mục IV. “Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”;

Thể hiện sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận.

Trang 4 là những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận (ví dụ khi chuyển nhượng, tặng cho…sẽ ghi thông tin về việc chuyển nhượng, tặng cho vào trang 3 và trang 4).

Trang bổ sung Giấy chứng nhận.

+ Dòng chữ “Trang bổ sung Giấy chứng nhận“;

+ Số hiệu thửa đất;

+ Số phát hành Giấy chứng nhận;

+ Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;

+ Mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận” như trang 4 của Giấy chứng nhận.

Trên đây là những giải đáp cho câu hỏi Sổ hồng là gì và mẫu sổ hồng mới nhất, một số quy định liên quan đến Sổ hồng.

Nguồn: tham khảo

Đánh giá:
Bài viết liên quan
Là một môi giới bất động sản, kỹ năng quan trọng hàng đầu mà bạn cần trau dồi ...
Nghề sales bất động sản là một trong TOP những ngành nghề có khả năng mang lại thu ...
Yêu người làm sales bất động sản thì bạn cần chuẩn bị cho mình một tố chất tâm ...
Xưa nay câu chuyện làm giàu từ nghề sales bất động sản có rất nhiều. Nhưng chỉ những ...
Trong kinh doanh và tư vấn bất động sản, việc xây dựng danh sách khách hàng tiềm năng ...
 Với một nhân viên kinh doanh để hiệu quả thì ai cũng cần những kỹ năng, quy trình ...