Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện nay

16:44 15/03/2021
11 lượt xem

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện nay là bao nhiêu? Thủ tục sang tên quyền sử dụng đất như thế nào? Cần lưu ý gì khi thực hiện? Những thắc mắc này sẽ được chúng tôi giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây.

Lệ phí cấp Sổ đỏ của 63 tỉnh thành mới nhất

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Căn cứ theo quy chế tại điểm b Khoản 2 Điều 3 chỉ thị số 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định hành động của Hội đồng nhân dân tỉnh, TP trực thuộc trung ương như sau:

* Cấp thủ tục chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền nắm giữ căn hộ chung cư và tài sản gắn liền với đất:

Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy riêng với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy ghi nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ trợ vào giấy chứng nhận.

Trường hợp giấy ghi nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và gia tài khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; tối đa không quá 20.000 đồng/lần cấp riêng với cấp lại (kể cả cấp lại giấy ghi nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ trợ vào giấy chứng nhận.

* Cấp chứng từ chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền nắm giữ nhà ở và gia tài gắn liền với đất:

Mức thu tối đa không quá 500.000 đồng/giấy.

Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và gia tài khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy.

Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại giấy ghi nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: Mức thu tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp.

Các khoản phí khác khi sang tên giấy ghi nhận quyền sử dụng đất

Ngoài lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì khi thực hiện sang tên sổ đỏ, các bạn còn phải đóng các khoản phí sau:

+ Thuế thu nhập cá nhân, là nghĩa vụ và trách nhiệm của bên chuyển nhượng nhưng nếu các bên có thỏa thuận hợp tác về việc bên nhận chuyển nhượng đóng thuế này thì bên nhận chuyển nhượng sẽ thực hiện trách nhiệm này. Căn cứ theo Điều 14 Luật số 71/2014/QH13 chỉnh sửa, bổ sung luật thuế nguồn thu cá nhân 2007 thì nguồn thu từ chuyển nhượng Bất Động Sản Nhà Đất là 2% tính trên giá trị chuyển nhượng mà các bên thỏa thuận hợp tác trong hợp đồng chuyển nhượng.

+ Lệ phí trước bạ là trách nhiệm của bên nhận chuyển nhượng. Theo quy định tại Điều 6, thông tư 124/2011 và Điều 3, thông tư 34/2013/TT-BTC quy định về lệ phí trước bạ Nhà Đất là 0,5% tính trên bảng giá đất nền của UBND cấp tỉnh phát hành theo quy định của Luật đất đai tại thời gian kê khai nộp lệ phí trước bạ.

Điều 12 thông tư 111/2013/TT-BTC của cục Tài chính quy chế giá chuyển nhượng là giá trong thực tế ghi trên HĐ chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng không ghi giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng ghi trên HĐ thấp hơn giá do Ủy Ban Nhân Dân cấp tỉnh quy chế thì giá chuyển nhượng được xác lập theo bảng giá đất nền, giá tính lệ phí trước bạ nhà do UBND cấp tỉnh quy chế tại thời gian chuyển nhượng.

+ Phí đo đac, lập bản đồ địa chính, phí thẩm cấp quyền sử dụng đất theo quy chế tại a6, a7, điểm a, khoản 2, Điều 3, thông tư 02/2014/TT-BTC.

Hồ sơ, thủ tục tiến hành sang tên quyền sử dụng đất

Hồ sơ:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (1 bản gốc + 3 bản sao công chứng)

+ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa các bên.

+Sơ đồ kỹ thuật thửa đất (nếu có)

+ Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng (bản sao, công chứng

+ Các giấy tờ khác như giấy đăng ký hết hôn, biên bản thỏa thuận hợp tác về gia sản của vợ chồng có tương quan đến phần đất này… (nếu được yêu cầu).

Thủ tục triển khai

thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat

Bước 1. Nộp hồ sơ

Căn cứ Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, nơi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy ghi nhận được quy chế như sau:

Cách 1: hộ dân, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu yếu (xã, Phường, thị trấn nơi có đất)

Cách 2: Không nộp tại Ủy Ban Nhân Dân cấp xã

– Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Trụ sở Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc cơ quan tiếp đón hồ sơ theo quy chế của Ủy Ban Nhân Dân cấp tỉnh (bộ phận một cửa).

– Nơi chưa đi vào hoạt động Văn phòng ĐK đất đai thì nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

Bước 2: đảm nhận hồ sơ

– Cơ quan tiếp đón hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ Thông tin vào Sổ tiếp đón hồ sơ và trả kết quả và trao Phiếu đảm nhận cho người nộp hồ sơ.

– Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, không phù hợp lệ thì những năm tối đa 03 ngày, cơ quan đảm nhiệm, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ trợ, hoàn chỉnh hồ sơ.

Bước 3: giải quyết

– Trong quy trình tiến độ này, những cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực thi các công việc theo nhiệm vụ để đăng ký, cấp chứng từ chứng nhận cho người sử dụng đất.

– Riêng với người sử dụng đất chỉ cần nhớ nghĩa vụ của mình đó là tiến hành trách nhiệm tài chính (tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, lệ phí cấp giấy chứng nhận…). Khi nhận được tin báo nộp tiền thì nộp theo như đúng số chi phí, thời gian ấn hạn như thông báo và lưu giữ chứng từ thực hiện trách nhiệm tài chính để xuất trình khi nhận Giấy chứng nhận.

Bước 4: Trao kết quả

– Sau khi UBND cấp huyện quyết định hành động cấp thủ tục ghi nhận cho hộ dân, cá nhân thì Văn phòng ĐK đất đai sẽ cập nhật Thông tin vào Sổ địa chính và trao Giấy ghi nhận cho người được cấp đã nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc gửi Giấy ghi nhận cho UBND cấp xã để trao cho người được cấp riêng với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

– Người được cấp chứng từ ghi nhận nhận lại bản chính giấy tờ đã được xác nhận cấp thủ tục ghi nhận và Giấy chứng nhận.

* thời gian ấn hạn giải quyết

Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời gian ấn hạn triển khai do UBND cấp tỉnh quy chế nhưng:

– Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 40 ngày đối với những xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội trở ngại, vùng có điều kiện kèm theo kinh tế – xã hội đặc biệt quan trọng trở ngại

– Thời điểm này không tính thời khắc các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy chế của pháp luật; không tính thời khắc đảm nhiệm hồ sơ tại xã, thời gian triển khai nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét giải quyết riêng với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời khắc trưng cầu giám định.

Trên đây là những thông tin chi tiết về lệ phí cấp chứng nhận quyền sử dụng đất. Để được tư vấn chi tiết về luật bất sản và thủ tục quy trình mua bán bất động sản, liên hệ hotline: 0962269229.

Nguồn: diaoc5sao.vn

Đánh giá:
Bài viết liên quan
Giấy phép xây dựng được quy định như thế nào? Những trường hợp nào không được cấp phép ...
Xử phạt trong lĩnh vực xây dựng được quy định như thế nào? Thẩm quyền xử phạt vi ...
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở chung cư là gì? Quy trình xin cấp giấy chứng ...
Giấy phép xây dựng là gì? Vì sao phải xin giấy phép xây dựng? Quy trình xin cấp ...
Năm 2021, xây nhà trái phép sẽ bị xử phạt như thế nào? Mức phạt khi xây nhà ...
Quy trình tách sổ đỏ hiện nay như thế nào? Điều kiện để được tách sổ đỏ là ...