Mẫu giấy đặt cọc tiền mua đất chi tiết, hợp pháp 2021 | Lưu ý khi làm

23:13 14/03/2021
51 lượt xem

Đặt cọc là việc làm quan trọng trong giao dịch mua bán bất động sản. Vậy đặt cọc mua đất là gì? Giấy đặt cọc tiền mua đất gồm những nội dung gì? Cần lưu ý gì khi làm đặt cọc? Xem ngay bài viết dưới đây để có được thông tin chi tiết về vấn đề này.

giay-dat-coc-tien-mua-dat

Đặt cọc được hiểu thế nào?

Theo quy định tại Điều 328 Bộ luật Dân sự đang thi hành, đặt cọc là việc bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc một gia tài đặt cọc trong một thời gian ấn hạn nhất định để đảm bảo việc ký kết và thực hiện HĐ.

Từ đó, gia sản đặt cọc bao gồm:

– Tiền

– Kim khí quý

– Đá Q

– Vật có giá trị khác

Kết quả của sự việc đặt cọc

Trong trường hợp vấn đề đặt cọc thành công xuất sắc, kết quả có được sẽ là hợp đồng chuyển nhượng, mua bán nhà đất được ký kết và xúc tiến. Trong thời điểm này, tài sản đặt cọc sẽ được giải quyết theo thỏa thuận hợp tác trong hợp đồng đặt cọc:

– Hoàn lại cho bên đặt cọc

– Trừ đi để thực thi nghĩa vụ thanh toán tiền mua bán nhà đất.

Tới lúc này, bên nhận đặt cọc sẽ xúc tiến việc chuyển sổ đỏ sang tên mình và trở thành chủ sử dụng, sở hữu hợp pháp của BĐS đó.

Nếu việc đặt cọc không thành công xuất sắc, Hiện giờ HĐ đặt cọc không tiến hành được đồng nghĩa với hợp đồng mua bán cũng không thể tiến hành được và gia tài đặt cọc sẽ được xử lý theo thỏa thuận hợp tác khởi đầu. có khả năng sẽ là:

– Nếu bên đặt cọc có lỗi trong việc thực hiện HĐ thì gia tài đặt cọc sẽ thuộc về bên nhận đặt cọc

– Nếu lỗi thuộc về bên nhận đặt cọc thì bên này cần phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền phạt cọc tương đương với gia sản đặt cọc trừ phi có thỏa thuận hợp tác khác.

mau-giay-dat-coc-tien-mua-dat

Mẫu giấy đặt cọc tiền mua đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – hạnh phúc

………., ngày ….tháng …. Năm 2021

GIẤY GIAO NHẬN TIỀN ĐẶT CỌC MUA BÁN ĐẤT

BÊN ĐẶT CỌC: (Sau đây gọi tắt là bên A)

Ông: ……………………………. Sinh năm: ………….

CMND: ……………………. Cấp ngày ………….. Tại ……………….

Cùng vợ là bà: …………………….. Sinh năm: ……………..

CMND: ………………………… cấp ngày ……………. Tại …………………………………

Cả hai cùng có hộ khẩu thường trú: ………………………………………………….

BÊN NHẬN ĐẶT CỌC: (Sau đây gọi tắt là Bên B)

Ông: ………………………………. Sinh năm: …………….

CMND: ……………………… cấp ngày ……………. Tại ………………….

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………….

Sau khi đã bàn bạc thoả thuận 2 bên nhất trí ký cam kết Giấy giao nhận tiền đặt cọc mua bán nhà đất này với những điều khoản như sau:

Bên A giao đủ cho bên B, bên B nhận đủ từ bên A số chi phí đặt cọc là: ……….. VNĐ(Bằng chữ: ………………………………..). số chi phí này sẽ tiến hành trừ vào số chi phí mua và bán khi 2 bên tiến hành thủ tục công chứng HĐ mua bán nhà tại cơ quan công chứng có thẩm quyền và giao nhận tiền mua bán.

Nguyên nhân đặt cọc: ……………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………

3. Thời hạn đặt cọc: ……………………………

Biên bản giao nhận tiền đặt cọc này được lập thành 02 bản có giá trị giống nhau, mỗi bản có 01 tờ 01 trang, mỗi bên giữ 01 bản chính là bằng chứng.

Bên nhận đặt cọc                                                                                                                          Bên đặt cọc

(Ký, ghi rõ họ tên)                                                                                                                   (Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu 2:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – niềm hạnh phúc

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

Hôm nay, ngày …tháng … năm 20…. Tại ……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………….

TP Hà Nội, chúng tôi gồm có:

Bên đặt cọc (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà): …………………………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số: …………………………… cấp ngày ………………….. Tại …………………………….

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Bên nhận đặt cọc (sau đây gọi là Bên B):

Họ và tên chủ hộ: ………………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………………………………………….

Chứng minh nhân dân số: …………………………… cấp ngày ………………….. Tại …………………………….

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………………..

Các cá thể của hộ dân cư bên bán (bên B):

Ông (Bà): …………………………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số: ……………………….. Cấp ngày ……………………… tại …………………………….

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Ông (Bà): …………………………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số: …………………………… cấp ngày ………………….. Tại ……………………………

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

III. Cùng người làm chứng:

1.Ông(Bà): ……………………………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số: ……………………….. Cấp ngày ………………….. Tại ……………………………….

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

2.Ông(Bà): ……………………………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số: …………………………… cấp ngày ………………. Tại ……………………………….

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

phía hai bên đồng ý thực hiện ký kết HĐ đặt cọcvới các thỏa thuận hợp tác sau đây:

ĐIỀU 1: gia tài ĐẶT CỌC

Bên A đặt cọc cho bên B bằng tiền mặt với số chi phí là: …………………………………………………………..

Bằng chữ: ………………………………………………………………………………………………………………………..

ĐIỀU 2: thời gian ấn hạn ĐẶT CỌC

thời gian ấn hạn đặt cọc là: …………………………………, kể từ ngày ……….. Tháng ………. Năm………

ĐIỀU 3: mục đích ĐẶT CỌC

1.Bằng việc đặt cọc này Bên A cam kết mua mảnh đất của bên B tại ……………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Bên B nhận tiền đặt cọc và cam kết sẽ bán đất thuộc sở hữu hợp pháp và không có bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến mảnh đất mà bên B giao bán cho bên A tại:  ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………….. với diện tích quy hoạnh là ………………………………. M2

giá bán là …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Trong thời gian đặt cọc, bên B cam kết sẽ làm các thủ tục pháp lý để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bên A, bên A cam kết sẽ trả

Khi 2 bên ký hợp đồng mua và bán đất tại phòng công chứng Chính phủ, …………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

sẽ được bên A tỉnh thanh hóa nốt khi bên B giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bên B cam kết sẽ giao giấy ghi nhận quyền sử dụng đất trong vòng 7 ngày kể từ ngày bên A và bên B ký hợp đồng mua bán tại phòng công chứng Chính phủ. Bên B có nghĩa vụ nộp các khoản thuế phát sinh trong tiến trình giao dịch theo đúng quy chế của pháp luật (đối với thuế đất, thuế chuyển nhượng bên B sẽ là người tỉnh thanh hóa mà bên A không phải trả bất kể khoản phí nào) .

ĐIỀU 4: nghĩa vụ và trách nhiệm VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

Bên A có những nghĩa vụ và trách nhiệm sau đây:

a) Giao số tiền đặt cọc cho Bên B theo như đúng thỏa thuận hợp tác ngay khi ký HĐ đặt cọc;

b) Giao kết hoặc tiến hành trách nhiệm dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất số tiền đặt cọc;

Bên A có những quyền sau đây:

a) Nhận lại số tiền đặt cọc từ Bên B hoặc được trừ khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp phía hai bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc đạt được);

b) Nhận lại số chi phí đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực thi nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận hợp tác tại điều 3(mục đích đặt cọc không đạt được);

ĐIỀU 5: nghĩa vụ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

a) trả lại số tiền đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực thi nghĩa vụ và trách nhiệm trả tiền trong trường hợp phía hai bên giao kết hoặc tiến hành trách nhiệm dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc đạt được);

b) trả lại số chi phí đặt cọc và một khoản tiền bằng số chi phí đặt cọc cho Bên A trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc xúc tiến nghĩa vụ và trách nhiệm dân sự đã thỏa thuận hợp tác tại điều 3(mục đích đặt cọc không đạt được);

c) Bên B có nghĩa vụ dọn dẹp sạch sẽ mặt phẳng khi giao đất để hoàn trả mặt bằng đất nền thổ cư cho bên A.

Bên B có những quyền sau đây:

sở hữu số tiền đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện trách nhiệm dân sự đã thỏa thuận hợp tác tại điều 3(mục đích đặt cọc không đạt được).

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC giải quyết TRANH CHẤ

Trong quy trình thực thi HĐ mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; nếu mảnh đất trên thuộc diện đầu tư và quy hoạch không giao dịch được thì bên B phải trả lại lại 100% số chi phí mà bên A đã giao cho bên B . Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong phía 2 bên có quyền khởi kiện để đề xuất toà án có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Mọi tranh chấp sẽ tiến hành phán xử theo quy chế của luật pháp của Nước Ta.

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN của các BÊN

Bên A và bên B chịu nghĩa vụ trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

Việc giao kết HĐ này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.

thực hiện đúng và đầy đủ tổng thể các thoả thuận đã ghi trong HĐ này.

Bên B đã nhận đủ số chi phí đặt cọc nêu trong điều 1 từ bên A

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm và quyền lợi hợp pháp của mình, đặc biệt ý nghĩa và hậu quả pháp lý của sự giao kết HĐ này.

hai bên đã tự đọc HĐ, đã hiểu và đồng ý toàn bộ các điều khoản ghi trong HĐ và ký vào HĐ này trước sự có mặt của người làm chứng.

HĐ có giá trị thực thi từ: ………………………………………………………………………………………………..

hợp đồng Đặt Cọc gồm có 03 trang được chia làm bốn bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ hai bản.

…………….,ngày …tháng ..… năm 20…..

Bên nhận đặt cọc                                                                                                                          Bên đặt cọc

(Ký, ghi rõ họ tên)                                                                                                                   (Ký, ghi rõ họ tên)

Lưu ý khi làm giấy đặt cọc tiền mua đất

Khi điền mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc phải ghi đầy đủ, chính xác về tin tức cá nhân của người đặt cọc và người nhận tiền cọc trong hợp đồng. Thông tin về thửa đất cùng gia sản gắn liền với đất cũng phải điền chính xác về diện tích quy hoạnh cùng loại đất và nguồn gốc thửa đất như nhà cửa, cây trồng, hoa màu…

Số gia tài, tiền giao nhận cọc phải ghi rõ ràng và cụ thể cùng đơn vị tính là tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ. không chỉ có thế theo quy chế của luật dân sự thì gia sản đặt cọc rất có khả năng sử dụng nhiều chủng loại kim loại quý, đá quý hoặc đồ vật có giá trị khác như kim cương, vàng…

luu-y-khi-lam-giay-dat-coc

Khi nào thì hợp đồng đặt cọc mua bán đất vô hiệu

Hợp đồng đặt cọc là 1 loại giao dịch dân sự phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện trong quy định Điều 117 sẽ được xem như là có hiệu lực. Những điều kiện này gồm có:

  • Chủ thể có khả năng pháp luật dân sự cùng năng lực hành vi dân sự, hợp với hoạt động giao dịch dân sự được đi vào hoạt động.
  • Chủ thể phải tự nguyện tham gia vào giao dịch dân sự này.
  • Mục tiêu cùng nội dung của giao dịch dân sự phải tuân thủ chưa được vi phạm các điều cấm của pháp luật và chưa được trái với đạo đức xã hội.

Như vậy nếu như đi vào hoạt động hợp đồng mà không đáp ứng được những điều kiện kèm theo về chủ thể, hình thức và nội dung. HĐ đó sẽ bị coi là vô hiệu hóa, không có hiệu lực.

Trên đây là thông tin chi tiết về hợp đồng đặt cọc mua đất và mẫu giấy đặt cọc tiền mua đất. Để được tư vấn chi tiết về giao dịch bất động sản, liên hệ hotline: 0962629292.

Nguồn: diaoc5sao.vn

Đánh giá:
Bài viết liên quan
Giấy phép xây dựng được quy định như thế nào? Những trường hợp nào không được cấp phép ...
Xử phạt trong lĩnh vực xây dựng được quy định như thế nào? Thẩm quyền xử phạt vi ...
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở chung cư là gì? Quy trình xin cấp giấy chứng ...
Giấy phép xây dựng là gì? Vì sao phải xin giấy phép xây dựng? Quy trình xin cấp ...
Năm 2021, xây nhà trái phép sẽ bị xử phạt như thế nào? Mức phạt khi xây nhà ...
Quy trình tách sổ đỏ hiện nay như thế nào? Điều kiện để được tách sổ đỏ là ...