Cách phân loại đất hiện nay và thời hạn sử dụng đất theo quy định

11:55 16/03/2021
8 lượt xem

Hiện nay ở nước ta có các loại đất nào? Thời hạn sử dụng của các loại đất này như thế nào? Nếu đang quan tâm về các vấn đề này, xem ngay bài viết dưới đây để được giải đáp chi tiết về cách phân loại đất. 

phan-loai-dat-theo-muc-dich-su-dung

Các loại đất chính ở nước ta

Các loại đất chính ở nước ta được chia làm 3 loại: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Mỗi loại lại chia thành nhiều loại đất khác nhau.

Đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp là loại đất được nhà nước giao cho dân cư nhằm phục vụ nhu yếu sản xuất, điều tra và nghiên cứu và thí nghiệm về lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, làm muối, đảm bảo và tăng trưởng rừng.

Nhóm đất nông nghiệp bao gồm:

  • Đất vốn để trồng cây lâu năm;
  • Đất vốn để trồng cây hàng năm;
  • Đất rừng sản xuất;
  • Đất rừng phòng hộ;
  • Đất rừng đặc dụng;
  • Đất nuôi trồng thủy sản;
  • Đất làm muối;
  • Đất nông nghiệp khác.
  • Đất phi nông nghiệp
  • Đất phi nông nghiệp là đất đang được dùng không thuộc nhóm đất nông nghiệp như: chăn nuôi, trồng trọt, làm vườn,…

cac-loai-dat-o-viet-nam-hien-nay

Phân loại đất  nông nghiệp bao gồm:

  • Đất ở gồm đất thổ cư tại nông thôn và đất thổ cư tại đô thị;
  • Đất xây dựng chi nhánh cơ quan hành chính nhà nước;
  • Đất dùng để xây dựng các khu công trình sự nghiệp;
  • Đất có mục tiêu sử dụng trong quốc phòng, an ninh;
  • Đất vốn để sản xuất và kinh doanh thương mại phi nông nghiệp;
  • Đất sử dụng vào các mục tiêu phục vụ công cộng;
  • Đất dùng để xây dựng các cơ Sở tôn giáo, tín ngưỡng;
  • Đất dùng làm khu nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
  • Đất trên các sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
  • Đất phi nông nghiệp khác.

Nhóm đất chưa sử dụng

Nhóm đất chưa sử dụng gồm nhiều chủng loại đất chưa xác định được mục đích sử dụng như đất đồng bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.

Thời gian sử dụng đất khi cấp chứng từ ghi nhận

thoi-han-su-dung-dat-theo-quy-dinh

Thời gian ấn hạn sử dụng đất được hiểu nôm na là khoảng thời điểm mà người sử dụng đất được Chính phủ bàn giao đất, dịch vụ cho thuê đất để sử dụng, để ở, để trồng trọt….phát triển kinh tế. Như vậy, đây chính là một khoảng thời gian xác lập được Luật định để nhất thống quan điểm quản lý và điều hành nhà nước về đất đai, tạo điều kiện để cơ quan nhà nước có khả năng trấn áp, điều hành và quản lý được người sử dụng đất trên khoanh vùng cả nước.

Theo quy chế của Luật Đất đai năm trước đó nhà nước quy định thời gian ấn hạn sử dụng đất bằng các hình thức sau đây:

  • Sử dụng đất ổn định lâu dài;
  • Sử dụng đất có thời hạn

Sử dụng đất ổn định lâu dài

Điều 125 Luật đất đai quy định người sử dụng đất được dùng đất ổn định lâu dài trong những trường hợp sau:

1. Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng;

2. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này;

3. Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;

4. Đất TM, Thương Mại Dịch Vụ, đất cơ Sở sản xuất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định mà không phải là đất được nhà nước giao có thời hạn, dịch vụ cho thuê

5. Đất xây dựng chi nhánh cơ quan quy chế tại khoản 1 Điều 147 của Luật này; đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính quy chế tại khoản 2 Điều 147 của Luật này;

6. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

7. Đất cơ Bộ tôn giáo quy chế tại Điều 159 của Luật này;

8. Đất tín ngưỡng;

9. Đất giao thông vận tải, thủy lợi, đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các khu công trình chỗ đông người khác không có mục đích kinh doanh;

10. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

11. Đất tổ chức kinh tế sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 127 và khoản 2 Điều 128 của Luật này.

Đối với đất sử dụng có thời hạn:

– Thời hạn bàn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ dân, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật Đất đai là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ dân, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được liên tiếp sử dụng đất theo thời gian ấn hạn quy định tại khoản này.

– Thời hạn dịch vụ thuê mướn đất nông nghiệp riêng với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời gian ấn hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu yếu thì được Chính phủ cân nhắc tiếp tục dịch vụ cho thuê đất.

– Thời gian ấn hạn bàn giao đất, thuê mướn đất đối với tổ chức triển khai để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức triển khai, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích Thương Mại, Thương Mại & Dịch Vụ, làm cơ Sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để triển khai các dự án Bất Động Sản đầu tư; người việt nam định cư ở thế giới, Công Ty có vốn góp vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các Dự Án BĐS đầu tư tại Việt Nam được tính xét, quyết định hành động trên cơ Sở dự án đầu tư hoặc đơn xin bàn giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.

Đối với Dự Án BĐS có vốn góp vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án Bất Động Sản đầu tư vào địa bàn có điều kiện kèm theo kinh tế – xã hội trở ngại, địa bàn có điều kiện kèm theo kinh tế – xã hội đặc biệt trở ngại mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho mướn đất không quá 70 năm.

Đối với dự án kinh doanh căn hộ cao cấp để bán hoặc để bán kết phù hợp với cho mướn hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác lập theo thời gian ấn hạn của dự án; người mua căn hộ ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu yếu liên tiếp sử dụng thì được nhà nước cân nhắc gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy chế tại khoản này.

– Thời hạn cho thuê đất để xây dựng chi nhánh làm việc của tổ chức triển khai quốc tế có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Khi hết thời gian ấn hạn, tổ chức thế giới có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được nhà nước cân nhắc gia hạn hoặc cho mướn đất khác, các lần gia hạn không quá thời gian ấn hạn quy chế tại khoản này.

– Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích Hoạt động công ích của xã, Phường, thị trấn là không quá 05 năm.

– Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức triển khai sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quy chế tại khoản 2 Điều 147 của Luật này và các công trình nơi công cộng có mục đích kinh doanh là không quá 70 năm.

Khi hết thời gian ấn hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được nhà nước cân nhắc gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời gian ấn hạn quy định tại khoản này.

– Riêng với thửa đất sử dụng cho nhiều mục tiêu thì thời hạn sử dụng đất được xác lập theo thời gian ấn hạn của loại đất sử dụng vào mục tiêu chính.

– Thời gian ấn hạn bàn giao đất, dịch vụ thuê mướn đất quy định tại điều này được xem từ ngày có quyết định giao đất, dịch vụ thuê mướn đất của cơ quan Chính phủ có thẩm quyền.

Trên đây là thông tin chi tiết về cách phân loại đất ở nước ta hiện nay và thời hạn sử dụng đất. Để được tư vấn chi tiết, liên hệ hotline: 0962269292.

Nguồn: diaoc5sao.vn

Đánh giá:
Bài viết liên quan
Các loại đất không được phép xây dựng gồm có những loại nào? Điều kiện để được xây ...
Thị trường đất nền Quảng Ninh năm 2021 tiếp tục là thị trường hút vốn đầu tư cao. ...
Chính sách bán hàng dự án Opus One Uông Bí Quảng Ninh hiện nay đang mở ra cơ ...
Đầu tư đất nền vẫn là lựa chọn được lòng nhiều người nhờ khả năng sinh lời cao ...
Có nên mua đất quận 9 không? Khi mua đất quận 9 cần lưu ý những gì? Đây ...
Phân lô bán nền là gì? Quy trình phân lô bán nền được thực hiện như thế nào? ...